Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hoá chất 5 tháng năm 2010 đạt 144,02 triệu USD - Công ty Bách Khoa - Hóa chất, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hoá chất 5 tháng năm 2010 đạt 144,02 triệu USD

Đăng ngày 04/08/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hóa chất tháng 5 đạt 33,61 triệu USD chiếm 0,53% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 7,30% cho với tháng trước, tăng 71,51% so với tháng 5 năm 2009. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hoá chất đạt 144,02 triệu USD chiếm 0,55% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 48,03% so với cùng kỳ năm trước.
Nhật Bản là thị trường đứng đầu về nhập khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm đạt kim ngạch 25,59 triệu USD, chiếm 17,77% tổng trị giá xuất khẩu của mặt hàng này, tăng 79,32% so với cùng kỳ năm trước; tiếp theo là Malaysia đạt kim ngạch 14,02 triệu USD chiếm 9,37% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 38,42% so với 5 tháng năm 2009; đứng thứ ba là Đài Loan đạt kim ngạch 12,60 triệu USD chiếm 8,75% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 55,54% so với cùng kỳ năm trước.
Một số thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch 5 tháng đầu năm 2010 so với 5 tháng 2009 như: Trung Quốc tăng 190,95%, đạt kim ngạch gần 10,12 triệu USD; Australia tăng 236,75%, đạt kim ngạch gần 1,5 triệu USD; Hà Lan tăng 695,96%, đạt kim ngạch 0,81 triệu USD. Chỉ có 2 trong số 16 thị trường có tốc độ tăng trưởng âm so với 5 tháng năm 2009: Hồng Công giảm 19,28%, Nam Phi giảm nhẹ 3,67%.
Tính riêng trong tháng 5/2010, Nhật Bản vẫn là thị trường dẫn đầu về nhập sản phẩm hoá chất của Việt Nam đạt kim ngạch 6,69 triệu USD, tăng 24,47% so với tháng trước, nhưng tăng mạnh 218,80% so với cùng tháng năm trước; đứng thứ hai là Đài Loan đạt kim ngạch 3,82 triệu USD tăng 57,85% so với tháng trước, tăng 130,35% so với cùng tháng năm trước; đứng thứ ba là Malaysia đạt kim ngạch 3,01 triệu USD giảm nhẹ 5,98% so với tháng trước.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hoá chất tháng 5 và 5 tháng năm 2010
ĐVT: USD
 
Thị trường
KNXK T5/2010
KNXK 5T/2010
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T4/2010
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T5/2009
% tăng giảm KNXK 5T/2010 so với 5T/2009
Tổng trị giá
33.608.679
144.022.179
+7,30
+71,51
+48,03
Nhật Bản
6.685.598
25.589.249
+24,47
+218,80
+79,32
Malaysia
3.007.108
14.019.442
-5,98
+13,13
+38,42
Đài Loan
3.817.516
12.595.012
+57,85
+130,35
+55,54
Campuchia
2.541.533
10.904.753
+16,99
+21,34
+9,49
Trung Quốc
2.548.127
10.115.591
+3,20
+128,64
+190,95
Thái Lan
1.829.233
9.910.838
-1,62
+42,53
+45,91
Ấn Độ
2.136.367
8.108.397
-5,83
+76,55
+61,66
Hàn Quốc
1.570.832
7.747.478
-2,84
+19,45
+2,27
Philippine
934.497
5.699.213
-18,08
+46,45
+52,44
Singapore
845.622
5.060.788
-18,51
-18,13
+36,36
Hoa Kỳ
847.206
4.122.385
-10,69
+139,26
+25,68
Indonesia
831.263
4.020.229
-21,59
+48,21
+30,44
Hồng Công
563.711
2.189.557
+4,78
+26,28
-19,28
Nam Phi
361.706
1.514.081
-2,86
-16,76
-3,67
Australia
388.235
1.496.830
+7,08
+194,55
+236,75
Hà Lan
161.450
810.967
+385,04
 
+695,96
(vinanet.com.vn)
– Xem thêm: news.bachkhoa.net.vn
  • Chia sẻ Zalo
  • Facebook
  • Đánh giá:
    0/50 ratings